094.278.3333 - 0888.959.000

187 Bà Triệu - quận Hai Bà Trưng - Hà Nội

Tây Vực Ký - PHÁP SƯ HUYỀN TRANG Tây Vực Ký - PHÁP SƯ HUYỀN TRANG Tác Giả: Pháp sư Huyền Trang
Việt dịch và chú giải: Thích Như Điển, Thích Minh Tiến
Thích Tuệ Sỹ - giới thiệu

Nhà Xuất Bản: NHÀ XUẤT BẢN ĐÀ NẴNG
Hình Thức: Bìa Cứng
Số Trang: 550 trang
Kích Thước: 16x24 cm
S001674 HÒA THƯỢNG THÍCH TUỆ SỸ 250.000 đ Số lượng: 1000 Quyển
  • Tây Vực Ký - PHÁP SƯ HUYỀN TRANG

  •  217 Lượt xem
  • Mã sản phẩm: S001674
  • Giá bán: 250.000 đ

  • Tác Giả: Pháp sư Huyền Trang
    Việt dịch và chú giải: Thích Như Điển, Thích Minh Tiến
    Thích Tuệ Sỹ - giới thiệu

    Nhà Xuất Bản: NHÀ XUẤT BẢN ĐÀ NẴNG
    Hình Thức: Bìa Cứng
    Số Trang: 550 trang
    Kích Thước: 16x24 cm


Số lượng



GIỚI THIỆU:
Pháp sư họ Trần 陳, tục danh Y hoặc Huy 禕. Từ Hán 禕, theo từ điển Khang Hy, phát âm theo Đường vận, đọc là Huy 【唐韻】許歸切; phát âm theo Tập vận, đọc là Y 【集韻】【韻會】吁韋切. Tập vận, từ điển phát âm được biên soạn dưới thời Tống Nhân Tông niên hiệu Cảnh Hựu thứ 4 (1039). Đường vận được biên soạn thời nhà Đường, khoảng sau năm 733 hay 751 TL. Pháp sư sinh vào thời nhà Đường, vậy tục danh của Pháp sư đọc là Trần Huy.

Nha sach tinh lien web 05

Sau khi xuất gia, Pháp danh của ngài là Huyền Trang, hay Huyền Tráng 玄奘. Ta quen đọc là Huyền Trang, nhưng theo phiên âm Bắc kinh hiện tại, đọc là Xuán Zàng (âm trắc), phát âm đúng là Huyền Tráng.

Cho đến triều Thanh, do kỵ húy vua Khang Hy, 玄奘 được viết thay bằng 元奘, như trong Bát-nhã-ba-la-mật-đa tâm kinh sự quán giải được viết bởi Sa-môn Tục Pháp 沙門續法 dưới triều Khang Hy. Nhiều tên khác như Vương Huyền Sách 王玄策 được viết thay bằng Vương Nguyên Sách 王元策, Phòng Huyền Linh 房玄齡 bằng Phòng Nguyên Linh 房元齡.

Nha sach tinh lien web 06

Các học giả phương Tây đầu tiên nghiên cứu và phiên dịch Đại Đường Tây vực ký (Thomas Watters, On Yuan Chwang’s Travels in India, 1904) cho rằng hai từ 玄 hay 元 có thể phát âm như nhau vào thời nhà Đường. Ý kiến này khả dĩ có lý, nếu theo cách phát âm của người Nhật, như 玄奘 Huyền Tráng phát âm là げんじょう(genjō), 玄昉 Huyền Phưởng phát âm là げんぼう(genbō), 道元 Đạo Nguyên đọc là どうげん(dōgen), 隱元 Ẩn Nguyên đọc là いんげん(ingen).

W. F. Mayers (The Chinese Readers’ Manual, 1910) cho rằng 玄奘 nguyên viết là 元奘 nhưng vì kỵ húy mà đổi thành; do đó trong mục từ 962 ông phiên âm Yüan Chwang, đọc theo âm Hán Việt là Nguyên Tráng thay vì Huyền Tráng.

     

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây